Giới thiệu
- Khoa học máy tính (Mã ngành:7480101)
- 4.5 năm
- Tiếng Anh
- Bằng Kỹ sư hệ chính quy
Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo ứng dụng thuộc ngành Khoa học Máy tính là một chương trình đào tạo mới mang tính chiến lược của Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh.
Với chương trình đào tạo tiên tiến, Viện hướng dẫn đến việc đào tạo thế hệ kỹ sư, chuyên gia đầu về các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI) bao gồm: học máy, thị giác máy tính, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Trí tuệ nhân tạo, Lập trình và phát triển ứng dụng AI, học toán và thống kê.
Khi theo học chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo (AI) tại Viện, sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ được trang bị đầy đủ các kỹ năng phân tích, thiết kế, quản lý và lãnh đạo lĩnh vực AI và các kỹ năng mềm như tư duy logic, giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong các lĩnh vực Trí tuệ Nhân tạo.
Lý do chọn học tại VNUK
Chương trình học giảng dạy bằng tiếng Anh. Môi trường đào tạo định hướng quốc tế hàng đầu miền Trung.
Kết nối chặt chẽ với các doanh nghiệp, đối tác hàng đầu ngành trong và ngoài nước.
Trải nghiệm thực tế ngay từ năm nhất. Sinh viên sẵn sàng nghiệp vụ ngay khi ra trường.




Tìm hiểu Chương trình Đào tạo
Tự hào là môi trường đại học công lập định hướng quốc tế hàng đầu miền Trung, trực thuộc Đại học Đà Nẵng – 1 trong 4 đại học trọng điểm quốc gia. VNUK mang đến nền giáo dục đa ngành mang tầm vóc quốc tế, được tư vấn chuyên môn trực tiếp từ Đại học Aston (Anh Quốc).
Bên cạnh việc trang bị nền tảng kiến thức và kỹ năng học tập suốt đời, hệ sinh thái hỗ trợ nâng cao năng lực tiếng Anh toàn diện cùng mạng lưới đối tác doanh nghiệp rộng khắp chính là bệ phóng vững chắc. Qua đó, giúp sinh viên tự tin nắm bắt cơ hội thực tập và đạt tỷ lệ việc làm ấn tượng trên 95% ngay sau khi tốt nghiệp.
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành CS có thể làm việc ở các lĩnh vực như:
- Phân tích, thiết kế, phát triển các dự án công nghệ thông tin đáp ứng các ứng dụng trong các cơ quan, công ty, trường học …
- Lập kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển các ứng dụng tin học, hoặc lập trình phát triển các phần mềm hệ thống.
- Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm ở trong nước và nước ngoài.
- Làm việc tại các công ty tư vấn đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin.
- Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm nghiên cứu, cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường đại học, cao đẳng.
- Giảng dạy các môn liên quan đến khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông.
Cấu trúc chương trình
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ÁP DỤNG TỪ KHÓA 2025
TT | Khối kiến thức | Tổng số tín chỉ | Số tín chỉ | |
Bắt buộc | Tự chọn | |||
1 | Đại cương / Foundation | 50 | 42 | 8 |
1.1 | Tiếng Anh | 18 | 18 | 0 |
1.2 | Kỹ năng mềm | 8 | 0 | 8 |
1.3 | Đại cương chung | 24 | 24 | 0 |
2 | Cơ sở ngành / Specialized Foundation | 43 | 35 | 8 |
3 | Chuyên ngành / Specialized | 40 | 20 | 20 |
4 | Thực tập / Internship | 9 | 9 | 0 |
5 | Đồ án, Khóa luận TN / Graduation | 10 | 10 | 0 |
6 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh/ Military Training | Chứng chỉ |
|
|
7 | Giáo dục thể chất/ Physical Education | Hoàn thành chương trình |
|
|
Tổng | 152 | 116 | 36 | |
Phương pháp giảng dạy
Các chiến lược giảng dạy và học tập của ngành KHYS được thiết kế và sử dụng linh hoạt, không chỉ có các hoạt động trên lớp mà còn trong những hoạt động đào tạo bổ trợ ngoài giờ nhằm phát triển không chỉ năng lực về kiến thức, mà còn cả năng lực về kỹ năng, và thái độ. Do đó, nhằm giúp sinh viên đạt được các mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT ngành KHYS, Khoa Khoa học và Công nghệ đã thiết kế các chiến lược và phương pháp dạy học cụ thể như sau:
- Chiến lược dạy học trực tiếp (Direct teaching)
- Chiến lược dạy học gián tiếp (Indirect teaching)
- Học trải nghiệm (Experiential Learning)
- Tham gia các cuộc thi đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp (Creative innovation and start-up ideas)
- Dạy học tương tác (Interactive Learning)
- Tự học (Self-study)
Chuẩn đầu ra
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Mã | Nội dung chuẩn đầu ra (PLO) | Chỉ số đo lường (PI) |
PLO1 | Có khả năng áp dụng kiến thức chuyên ngành và kỹ năng xã hội để làm việc hiệu quả trong lĩnh vực liên quan. | PI1.1. Giải thích được các nguyên lý, quy luật, hiện tượng, quy trình trong lĩnh vực Khoa học Máy tính |
PI1.2. Vận dụng các nguyên lý, kỹ thuật hiện đại vào công việc trong lĩnh vực liên quan. | ||
PLO2 | Giải quyết được các vấn đề cụ thể phức tạp trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật trên cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành và kiến thức thuộc các lĩnh vực khoa học khác | PI2.1A. Xác định được các vấn đề liên quan đến ứng dụng của khoa học và kỹ thuật máy tính trong bối cảnh trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật … |
PI2.1B. Xác định được các vấn đề liên quan đến ứng dụng của khoa học dữ liệu trong bối cảnh trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật … | ||
PI2.1C. Xác định được các vấn đề liên quan đến ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong bối cảnh trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật … | ||
PI2.2. Đề xuất giải pháp và tổ chức thực hiện giải quyết vấn đề trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật | ||
PLO3 | Thiết kế, cài đặt và vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường cụ thể | PI3.1. Thiết kế hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường cụ thể. |
PI3.2. Cài đặt hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường cụ thể | ||
PI3.3. Vận hành hệ thống trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường cụ thể | ||
PLO4 | Có khả năng lập kế hoạch và quản lý dự án trong lĩnh vực liên quan | PI4.1A. Có khả năng lập kế hoạch làm việc trong lĩnh vực ứng dụng của khoa học và kỹ thuật máy tính |
PI4.1B. Có khả năng lập kế hoạch làm việc trong lĩnh vực ứng dụng của khoa học dữ liệu | ||
PI4.1C. Có khả năng lập kế hoạch làm việc trong lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo | ||
PI4.2A. Có khả năng quản lý dự án ứng dụng của khoa học và kỹ thuật máy tính | ||
PI4.2B. Có khả năng quản lý dự án ứng dụng của khoa học dữ liệu | ||
PI4.2C. Có khả năng quản lý dự án ứng dụng của trí tuệ nhân tạo | ||
PLO5 | Sử dụng các kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường làm việc toàn cầu | PI 5.1. Làm việc độc lập, làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa và đa ngành |
PI 5.2. Giao tiếp và trình bày hiệu quả các ý tưởng, giải pháp hoặc sản phẩm | ||
PI 5.3. Trình độ tiếng Anh đạt tối thiểu từ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam; | ||
PI 5.4. Khả năng sử dụng công nghệ số tối thiểu ở trình độ nâng cao (bậc 6) theo khung năng lực số cho người học | ||
PLO6 | Thể hiện năng lực tự học, tự chủ, trách nhiệm nghề nghiệp | PI 6.1. Tự học, tiếp thu kiến thức mới theo nhu cầu chuyên môn; |
PI 6.2. Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp | ||
PI 6.3. Tác phong chuyên nghiệp và trách nhiệm trong công việc |
Cơ hội du học trao đổi
Thông tin tuyển sinh
Xem chi tiết thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 TẠI ĐÂY
Sở hữu bằng cấp quốc tế danh giá với mức chi phí tối ưu tiết kiệm lên tới 70% qua Chương trình Du học Chuyển tiếp linh hoạt (1+3, 2+2, 3+1) tại VNUK. Bắt đầu nền tảng vững chắc tại Đà Nẵng, sau đó tự tin vươn ra thế giới, hoàn thiện lộ trình học tập và nhận bằng chính quy tại các trường Đại học Top đầu thuộc Anh, Úc, Mỹ, Châu Âu và Châu Á.
Một hành trình – Hai trải nghiệm tinh hoa
Bệ phóng sự nghiệp toàn cầu.
Đại học Monash, Úc
Đại học Monash tọa lạc tại thành phố Melbourne – TOP 10 thành phố đáng sống trên toàn thế giới. Monash mang đến cho sinh viên VNUK cơ hội được học tập tại trường Đại học TOP 36 thế giới, và nằm trong nhóm 8 Đại học hàng đầu tại Úc – một ngôi trường mơ ước của nhiều học sinh sinh viên toàn cầu.
1.1 Điều kiện:
– GPA 3.0/4.0
– IELTS 6.5 (Nghe và Đọc từ 6.5, Viết và Nói từ 6.0)
– Bắt buộc hoàn thành 1 số môn học tại VNUK (theo hướng dẫn từ Khoa)
1.2 Lộ trình: 2.5 + 1.5 (2.5 năm tại VNUK và 1.5 năm còn lại tại Monash)
1.3 Tìm hiểu thêm: https://vnuk.udn.vn/dai-hoc-monash-uc/
IELTS 6.5 (Nghe và Đọc từ 6.5, Viết và Nói từ 6.0)
GPA 3.0/4.0
