Giới thiệu
- Công nghệ Vật liệu (Mã ngành: 7510402)
- 4 năm
Ngành Công nghệ Vật liệu (Material Technology) là ngành học dành cho những bạn yêu thích khám phá và tạo ra những vật liệu mới phục vụ đời sống và công nghệ. Vật liệu chính là nền tảng của mọi hoạt động sản xuất, từ các sản phẩm thủ công, đồ dùng hằng ngày, thiết bị cơ khí đến linh kiện điện tử, thiết bị y tế, hệ thống năng lượng và cảm biến công nghệ cao. Nói cách khác, không có vật liệu phù hợp thì không thể tạo ra sản phẩm và công nghệ phù hợp.
Theo học ngành này, sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các nhóm vật liệu vô cơ, hữu cơ và composite, đồng thời hiểu rõ mối quan hệ giữa cấu trúc – tính chất – quy trình chế tạo – hiệu năng sử dụng. Đây là ngành học có tính liên ngành cao, kết hợp giữa hóa học, vật lý, sinh học, kỹ thuật và công nghệ phân tích hiện đại.
Tại VNUK, chương trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu định hướng chuyên sâu vào vật liệu thông minh, vật liệu nano và vật liệu mới, gắn với các lĩnh vực ứng dụng đang có nhu cầu nhân lực lớn như y sinh, dược – mỹ phẩm – thực phẩm, năng lượng mới/tái tạo, xử lý môi trường, nông nghiệp công nghệ cao và công nghệ bán dẫn. Sinh viên không chỉ được học lý thuyết mà còn được tiếp cận thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm theo định hướng ứng dụng.
Ngành học này mở ra cơ hội trở thành chuyên viên R&D, cán bộ phân tích – kiểm định vật liệu hoặc tiếp tục học lên cao trong các lĩnh vực công nghệ cao, góp phần tạo nên những giải pháp vật liệu cho tương lai bền vững.
Lý do chọn học tại VNUK
Chương trình học giảng dạy bằng tiếng Anh. Môi trường đào tạo định hướng quốc tế hàng đầu miền Trung.
Kết nối chặt chẽ với các doanh nghiệp, đối tác hàng đầu ngành trong và ngoài nước.
Trải nghiệm thực tế ngay từ năm nhất. Sinh viên sẵn sàng nghiệp vụ ngay khi ra trường.



Tìm hiểu Chương trình Đào tạo
Tự hào là môi trường đại học công lập định hướng quốc tế hàng đầu miền Trung, trực thuộc Đại học Đà Nẵng – 1 trong 4 đại học trọng điểm quốc gia. VNUK mang đến nền giáo dục đa ngành mang tầm vóc quốc tế, được tư vấn chuyên môn trực tiếp từ Đại học Aston (Anh Quốc).
Bên cạnh việc trang bị nền tảng kiến thức và kỹ năng học tập suốt đời, hệ sinh thái hỗ trợ nâng cao năng lực tiếng Anh toàn diện cùng mạng lưới đối tác doanh nghiệp rộng khắp chính là bệ phóng vững chắc. Qua đó, giúp sinh viên tự tin nắm bắt cơ hội thực tập và đạt tỷ lệ việc làm ấn tượng trên 95% ngay sau khi tốt nghiệp.
Cơ hội nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu có thể đảm nhận các vị trí công việc như sau:
- Nghiên cứu viên trong các lĩnh vực ứng dụng chuyên sâu: nano điện tử / vật liệu bán dẫn, nano y sinh, nano polymer, nano trong môi trường, năng lượng mới…
- Nhân viên các phòng Kỹ thuật, Nghiên cứu và phát triển sản phẩm, Kiểm định, … trong các doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nghiên cứu viên trong các Viện nghiên cứu, Trường ĐH, Trung tâm, …
- Người sáng lập và điều hành các mô hình sản xuất và kinh doanh các sản phẩm liên quan đến Công nghệ Vật liệu, Công nghệ Nano, …
- Tư vấn chuyên môn cho các dự án khởi nghiệp có liên quan đến ngành Công nghệ Vật liệu và Công nghệ Nano.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu có các cơ hội học tập:
- Học văn bằng hai các lĩnh vực khác nhau ở trình độ ĐH;
- Học lên các bậc sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về các lĩnh vực đúng hoặc phù hợp: CNN, CNVL tiên tiến, ….
- Học sau đại học ở các lĩnh vực Quản lý, Quản trị sau khi học bổ sung một số kiến thức theo quy định hiện hành.
Cơ quan, tổ chức tiềm năng
- Các công ty dược phẩm: Nanogen, Sanofi, Danaphar, Công ty TNHH Roche Việt Nam, Công ty TNHH Dược phẩm GlaxoSmithKline (GSK) Việt Nam, ,…
- Các công ty thiết bị nghiên cứu và sản xuất lĩnh vực nano: Roche, Abbott, Bio-Rad, DSKH, Biogroup, Hợp Nhất, ITS,…
- Các công ty liên quan đến mảng vật liệu và bán dẫn như: Trung Nam EMS, FPT Semiconductor, Viettel, ICDREC, SEMICON, Renesas Design Vietnam – RVC, Microchip, eSilicon, Intel Products Vietnam, Samsung, Amkor technology, Infineon Technologies AG, KP AEROSPACE VIETNAM, Hana Micron Vina, Victory Giant Technology, Synopsys, Fujikin, AREVO Inc., UAC Việt Nam, Marvell, Mabuchi Motor Đà Nẵng, MTV Maruichi Sun Steel, ICT Vina III, Nvidia, Qualcomm, Intel, Mediatek, Niwa Foundry Việt Nam, Tokyo Keiki Precision Technology, Foxlink, Silicon Design Solutions, Nipro Pharma Packaging Vietnam, Mixel, CENTIC, XB Link, Alpha Asimov Robotics, Vox Cool, Delta X,…., Ngoài ra các dự án nhà máy vật liệu bán dẫn (Mỹ), dự án bán dẫn fab-lab (khu Công nghệ Cao Đà Nẵng) cũng sẽ là nơi làm việc đầy triển vọng trong tương lai gần của sinh viên ngành Công nghệ Vật liệu.
- Các trường, viện, trung tâm: Viện Ứng dụng Công nghệ, Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt, Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Viện Pasteur, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu, đào tạo thiết kế vi mạch và trí tuệ nhân tạo (DSAC) Đà Nẵng, ĐH Đà Nẵng, ĐH Quốc gia Hà Nội, ĐH Quốc Gia TP. HCM…
Cấu trúc chương trình
Phương pháp giảng dạy
Các chiến lược giảng dạy và học tập của ngành Công nghệ vật liệu được thiết kế và sử dụng linh hoạt, không chỉ có các hoạt động trên lớp mà còn trong những hoạt động đào tạo bổ trợ ngoài giờ nhằm phát triển không chỉ năng lực về kiến thức, mà còn cả năng lực về kỹ năng, và thái độ. Do đó, nhằm giúp sinh viên đạt được các mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT ngành KHYS, Khoa Khoa học và Công nghệ đã thiết kế các chiến lược và phương pháp dạy học cụ thể như sau:
- Chiến lược dạy học trực tiếp (Direct teaching)
- Chiến lược dạy học gián tiếp (Indirect teaching)
- Học trải nghiệm (Experiential Learning)
- Tham gia các cuộc thi đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp (Creative innovation and start-up ideas)
- Dạy học tương tác (Interactive Learning)
- Tự học (Self-study)
Chuẩn đầu ra
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Mã | Nội dung CĐR (PLO) | Chuẩn đo lường (PI) |
PLO1 | Áp dụng kiến thức toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội để phân tích và giải thích các hiện tượng và hiệu ứng trong ngành CNVL, hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng CNVL. | PI1.1: Sử dụng các nguyên lý toán học và khoa học tự nhiên, khoa học xã hội để phân tích dữ liệu và hiện tượng và hiệu ứng trong lĩnh vực CNVL |
PI1.2: Giải thích các quá trình, các hiệu ứng xảy ra trong nghiên cứu, thí nghiệm, ứng dụng CNVL dựa trên kiến thức hóa học, vật lý và cơ sở ngành của CNVL. | ||
PLO2 | Vận dụng các nguyên lý khoa học và công nghệ hiện đại của CNVL để hình thành ý tưởng và phát triển các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề trong sản xuất và nghiên cứu CNVL | PI2.1: Nhận diện và phân tích các vấn đề kỹ thuật, công nghệ trong CNVL. |
PI2.2: Đề xuất phương pháp nghiên cứu hoặc giải pháp công nghệ để giải quyết vấn đề CNVL, đi sâu vào lĩnh vực CNN và những ứng dụng liên ngành của nó trong đời sống. | ||
PI2.3: Đề xuất, đánh giá được các ý tưởng, giải pháp trong nghiên cứu, ứng dụng CNVL, CNN và các lĩnh vực liên ngành. | ||
PLO3 | Thực hiện thành thạo các kỹ thuật thí nghiệm cơ bản và nâng cao trong CNVL | PI3.1: Thực hiện các quy trình và kỹ thuật thí nghiệm CNVL theo tiêu chuẩn khoa học, đi sâu vào lĩnh vực CNN và ứng dụng trong những lĩnh vực liên ngành. |
PI3.2: Phân tích và đánh giá được dữ liệu thí nghiệm, dữ liệu thu được từ các thí nghiệm phân tích để đưa ra kết luận và đề xuất khoa học. | ||
PLO4 | Có kỹ năng phản biện, sáng tạo, tư duy khởi nghiệp | PI4.1: Có kỹ năng phản biện, phân tích và đánh giá thông tin để đưa ra lập luận chặt chẽ và giải quyết vấn đề hiệu quả. |
PI4.2: Có khả năng sáng tạo, hình thành và đề xuất ý tưởng, thể hiện tinh thần khởi nghiệp trong lĩnh vực CNVL cũng như trong CNN và các ứng dụng liên ngành của nó. | ||
PLO5 | Sử dụng các kỹ năng để thích ứng với môi trường làm việc toàn cầu | PI5.1: Làm việc độc lập, làm việc nhóm trong môi trường đa văn hóa và đa ngành; |
PI5.2: Giao tiếp và trình bày hiệu quả các ý tưởng, giải pháp hoặc sản phẩm; | ||
PI5.3: Sử dụng tiếng Anh thành thạo trong lĩnh vực chuyên môn; | ||
PI5.4: Sử dụng thành thạo các kỹ thuật tìm kiếm, phần mềm và công cụ số để thu thập thông tin và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong CNVL. | ||
PLO6 | Thể hiện năng lực tự học, tự chủ, trách nhiệm nghề nghiệp | PI6.1: Tự học, tiếp thu kiến thức mới theo nhu cầu chuyên môn; |
PI6.2: Tuân thủ các quy định và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; | ||
PI6.3: Tác phong chuyên nghiệp và trách nhiệm trong công việc. |
Thông tin tuyển sinh
Xem chi tiết thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 TẠI ĐÂY
