Quản trị và Kinh doanh quốc tế

Chuẩn đầu ra

Giới thiệu

Sinh viên chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách sạn quốc tế khi tốt nghiệp cần có các năng lực sau:

  • Chuẩn đầu ra về kiến thức

TT

Mã CĐR

Tên chuẩn đầu ra về kiến thức

1

CĐR1

Nắm các kiến thức, khái niệm chính trong lĩnh vực kinh tế – xã hội và quản trị kinh doanh. Nhận thức về môi trường kinh doanh quốc tế và những xu thế kinh tế hiện đại.

2

CĐR2

Có kiến thức tổng quát về đặc thù và các giai đoạn phát triển của ngành công nghiệp du lịch- khách sạn. Hiểu và đánh giá được các nhân tố thúc đẩy ngành du lịch phát triển, bao gồm các nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội và sự phát triển công nghệ.

3

CĐR3

Hiểu biết sâu sắc về các hoạt động cung ứng dịch vụ và các hoạt động chức năng khác như marketing, nhân sự, tài chính trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch – khách sạn.

4

CĐR4

Nắm vững các nguyên tắc và nội dung cơ bản trong hoạt động vận hành và quản trị một doanh nghiệp du lịch- khách sạn cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc ra quyết đinh kinh doanh, phục vụ khách du lịch

5

CĐR5

Trang bị tác phong chuyên nghiệp, củng cố kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn thông qua thời gian thực tập và làm việc thường xuyên tại các doanh nghiệp đối tác.

 

  • Chuẩn đầu ra về kĩ năng
    • Chuẩn đầu ra về kĩ năng ngoại ngữ, tin học và giao tiếp quốc tế

TT

Mã CĐR

Tên chuẩn đầu ra về kĩ năng ngoại ngữ, tin học và giao tiếp quốc tế

1

CĐR6

Có khả năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong các tình huống giao tiếp, làm việc nhóm, thảo luận, đóng vai, thuyết trình

2

CĐR7

Có thể giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh IELTS 6.5 (hoặc tương đương).

3

CĐR8

Sử dụng thông thạo các công cụ công nghệ thông tin, các phần mềm phổ thông và chuyên dụng để phục vụ phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực du lịch – khách sạn.

4

CĐR9

Thành thạo các kỹ năng làm việc hiệu quả như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết phục, kĩ năng làm việc qua email, kỹ năng làm việc trong môi trường đa văn hóa.

5

CĐR10

Phát triển kĩ năng tư duy phản biện và kĩ năng lãnh đạo; kĩ năng quản lý thời gian, quản lý dự án. Học hỏi tăng cường trí thông minh cảm xúc, phục vụ có hiệu quả vào việc quản lí con người.

  • Chuẩn đầu ra về kĩ năng nghề nghiệp

TT

Mã CĐR

Tên chuẩn đầu ra về kĩ năng nghề nghiệp

1

CĐR11

Thực hành có hiệu quả các hoạt động cung ứng dịch vụ trong các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và tham quan giải trí.

2

CĐR12

Thực hành có hiệu quả các hoạt động chức năng như marketing, nhân sự, tài chính, chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp du lịch – khách sạn.

3

CĐR13

Phân tích, xây dựng, tổ chức thực hiện, điều hành, kiểm soát và giám sát việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình.. trong các hoạt động cung ứng dịch vụ và các hoạt động chức năng khác của các doanh nghiệp du lịch

4

CĐR14

Phân tích, nhận định, làm khảo sát, nghiên cứu để đánh giá hiện trạng và các xu hướng phát triển trong ngành du lịch dịch vụ.

5

CĐR15

Đưa ra những ý tưởng mới, sáng tạo, làm nền tảng để xây dựng những doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực du lịch hoặc đóng góp cho sự phát triển về chất lượng, doanh thu của doanh nghiệp hiện tại.

 

4.2.3 Chuẩn đầu ra về kĩ năng học thuật

TT

Mã CĐR

Tên chuẩn đầu ra về kĩ năng học thuật

1

CĐR16

Có kỹ năng viết luận, phân tích biểu đồ, diễn giải xu hướng từ các bài nghiên cứu, phân tích.

2

CĐR17

Có kỹ năng xây dựng, trình bày và tiếp thu các ý kiến phản biện từ đồng nghiệp    

3

CĐR18

Có kỹ năng làm nghiên cứu, trình bày, sử dụng các kết quả nghiên cứu

 

  • Chuẩn đầu ra về thái độ và hành vi

TT

Mã CĐR

Tên chuẩn đầu ra về thái độ và hành vi

1

CĐR19

Yêu thích công việc dịch vụ và giao tiếp với khách hàng; sẵn sàng chấp nhập khó khăn, thử thách và có thái độ cầu tiến, ham học hỏi

2

CĐR20

Có đạo đức nghề nghiệp. Hiểu, tôn trọng bản chất liên ngành, đa văn hóa của lĩnh vực du lịch dịch vụ. Tuân thủ nội quy, văn hóa của doanh nghiệp, của tổ chức.

3

CĐR21

Quan hệ đúng mực với khách hàng, đối tác và đồng nghiệp; có ý thức trách nhiệm xã hội, tham gia các hoạt động vì cộng đồng.

4

CĐR22

Có ý thức trách nhiệm với bản thân; phát triển sự tự tin, có khả năng tự tạo động lực cho bản thân. Làm việc hướng tới sự phát triển bền vững và có ý thức về việc học tập suốt đời

none
Điều kiện tuyển sinh
Học phí
Học bổng

Tại sao lại chọn chương trình này?


Học tập
– Trải nghiệm chương trình toàn diện với mục tiêu lấy sinh viên làm trung tâm
– Lớp học hấp dẫn, sôi động với sự kết hợp giữa kiến thức và thực hành
– Được học với các giảng viên có trình độ cao và tận tâm
Phát triển
– Trau dồi tri thức của bạn
– tăng cường kỹ năng giảng dạy và kỹ năng mềm của bạn
– trở thành người tạo ra sự khác biệt trong một lớp học
Cộng đồng
– kinh nghiệm chăm sóc và hỗ trợ mục vụ
– “Ngôi nhà thứ 2” với cộng đồng NTU
– Tạo kết nối trên toàn thế giới

Khóa học bao gồm 5 học phần chính và những học phần phụ, học viên cần trải qua các học phần này để đạt tổng số 180 tín chỉ.

A. Học phần

I. Các học phần chính :
1. Khám phá việc học và giảng dạy tiếng Anh (40 tín chỉ).
2. Mô tả ngôn ngữ tiếng Anh (20 tín chỉ).
3. Tài liệu và Đánh giá trong giảng dạy ngôn ngữ (20 tín chỉ).
4. Phương pháp nghiên cứu (20 tín chỉ).
II. Các học phần tùy chọn:
Chọn một trong các học phần tự chọn sau (20 tín chỉ mỗi môn):
1. Học tập kết hợp và học ngôn ngữ với sự trợ giúp của máy tính (CALL): Ứng dụng đa phương tiện trong học ngôn ngữ;
2. Tiếng Anh cho mục đích chuyên nghiệp;
3. Phát triển vật liệu;
4. Giáo dục giáo viên;
5. Dạy tiếng Anh cho người học trẻ;
6. Dạy nói, nghe;
7. Dạy đọc và viết;
8. Tiếng Anh cho mục đích học tập;
9. Truyền thông đa văn hóa.

B. Luận án

Luận án được quy đổi với 60 tín chỉ và là một bài nghiên cứu cá nhân dài 15.000 từ; dựa trên các kỹ năng thực tế, lý thuyết và nghiên cứu của khóa học MA. Đây là cơ hội để học viên thể hiện mối quan tâm, điểm mạnh của mình và hoàn thành một luận án được nghiên cứu về một chủ đề cụ thể và tuân theo những quy định chuẩn riêng.

Lệ phí

Niên khóa 2020/2021
MA TESOL: £7900
Sinh viên sẽ đóng học phí £1900 cho VNUK và £6000 cho NTU vào thời điểm đăng ký khóa học tại NTU.
Chi phí sinh hoạt: Chi phí sinh hoạt ở Nottingham phụ thuộc vào lối sống và việc chọn lựa nơi ở của bạn. Trung bình, chi phí ước tính hàng tháng của học viên ở NTU là £600-£800 bảng bao gồm chỗ ở, hóa đơn, thực phẩm, điện thoại di động, sách giáo khoa, du lịch (xung quanh Nottingham) và những khoản khác.

Yêu cầu đầu vào

Tiếng Anh: IELTS 6.5 với tối thiểu 5.5 trong mỗi phần thi
Bằng cử nhân (bốn năm) với CGPA từ 6,7 / 10 trở lên, hoặc 2,6 / 4 trở lên

Nội dung chương trình

Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Học kì 1
Học kì 2
Học kì 3

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

  • Tiếng Anh học thuật 2*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

  • Tiếng Anh học thuật 3*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

Học kì 1
Học kì 2

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

Học kì 1
Học kì 2

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

Học kì 1
Học kì 2

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

  • Tiếng Anh học thuật 1*
  • Kỹ năng giao tiếp*
  • Kỹ năng học thuật*
  • Tin học ứng dụng*
  • Lập kế hoạch phát triển cá nhân*

Chuẩn đầu ra

Kết thúc khóa học, sinh viên sẽ được công nhận tốt nghiệp nếu:
– Đạt IELTS quốc tế từ 6.0 trở lên;
– Tham gia đầy đủ các học phần/đồ án/luận án/thực tập tối thiểu theo yêu cầu và có chứng nhận của Thầy tư vấn riêng (private academic advisor), đạt 40% điểm tối đa cho tất cả các học phần, có chứng chỉ tham gia các hoạt động xã hội;
– Đóng học phí đầy đủ cho tất cả các học phần trước khi tốt nghiệp;
– Đối với sinh viên nhận bằng Đại học của các trường đối tác: thoả mãn chuẩn đầu ra của trường Đại học đối tác;
– Đối với sinh viên nhận bằng Đại học do Đại học Đà Nẵng cấp: tham gia đầy đủ các học phần bắt buộc khác và hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế tổ chức đào tạo tín chỉ kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ hội làm việc

– Từ số liệu thực tế cho thấy, thị trường công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đang phát triển một cách nhanh chóng và dự kiến đóng góp từ 8 đến 10% vào GDP của Việt Nam vào năm 2020.
– Doanh thu chỉ riêng của ngành công nghệ thông tin và truyền thông vào khoảng 6 tỉ đô la vào năm 2009 và được dự đoán sẽ tăng lên 13 tỉ đô la vào năm 2014.
Những nhà tuyển dụng chính trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam, và trên thế giới có thể được kể đến như IBM, CSC, Intel, Bosch, FPT, VNG, NTT, Unisys, Evolable, Rikkeisoft, Seta International, Fijitsu,Fuji Computer Network, Vitalify và nhiều nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ lớn khác như Samsung, Foxconn, VNPT, Vietel, Renesas. Điều đó cho thấy nhu cầu tuyển dụng số lượng kĩ sư khoa học và kỹ thuật máy tính hiện tại đang rất cao, trung bình cả nước hàng năm hiện nay cần bổ sung đến hàng nghìn kỹ sư mới cho các khu công nghiệp, công ty, công ty liên doanh nước ngoài, các tập đoàn…Các khu công nghiệp mới đang xây dựng từ các tỉnh miền Trung – Tây nguyên, các khu công nghiệp ở miền Nam, Bắc, Trung mọc lên ngày càng nhiều với tốc độ lớn, các công ty đưa nhu cầu về trường Đại học Đà Nẵng để tuyển nhân lực hiện nay lên đến hàng nghìn người/năm.

Đội ngũ nhân sự

Đội ngũ giảng dạy

Fernando Smith, PhD

Assistant Professor

– B.S., Mechanics and Mathematics, Moscow State University
– Ph.D., Accounting, University of California at Berkeley

Giảng viên thỉnh giảng

Carol Dawson, PhD

Adjunct Professor

– M.B.A., Taxation, Golden Gate University, San Francisco
– Ph.D., Accounting, University of North Texas

Albert Coman, PhD

Assistant Professor

– MBA, Saint Mary’s University
– PhD, Accounting, Finance minor, Texas A&M University

Hợp tác doanh nghiệp

– Nhằm phục vụ cho mục tiêu của mình, VNUK xây dựng các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ & thực tiễn với các doanh nghiệp và cơ sở dịch vụ lớn ở Việt Nam và UK. Các mối liên kết-hợp tác này giúp đảm bảo chất lượng và tính xuyên suốt của chương trình đào tạo của trường và duy trì tiêu chuẩn giáo dục Anh Quốc, một trong những nước có nền giáo dục tiên tiến và được ưa thích nhất trên thế giới. Liên kết – hợp tác tạo điều kiện để quá trình đào tạo luôn gắn liền với nghiên cứu khoa học, với hoạt động và hướng phát triển thực tế tại Việt Nam và trên thế giới.
– Các đơn vị lớn và tiên tiến ở Việt Nam đã và đang có những hỗ trợ quý báu cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của VNUK. Các doanh nghiệp đã cam kết tạo điều kiện cho sinh viên thực tập ngắn hạn và dài hạn tại công ty, tham gia vào việc xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo, và ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp trong những năm sắp đến. Một số doanh nghiệp Việt Nam còn cùng với VNUK nghiên cứu và xây dựng các đề tài, dự án nghiên cứu đa dạng để hợp tác với các đối tác của Anh Quốc. Đây là một tác nhân quan trọng để đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả của khoa học công nghệ trong đời sống xã hội của khu vực miền Trung và trên cả nước.